Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 11: So sánh các số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

pptx 21 trang Diệp Chi 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 11: So sánh các số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_5_ket_noi_tri_thuc_bai_11_so_sanh_cac_so.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 11: So sánh các số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TOÁN Lớp 5
  2. Quan sát hình ảnh 3 cây cầu, cho ta thấy được những gì?
  3. a) Làm thế nào để biết trong Đây là chiều dài ba cây cầu ba cây cầu đó, cây cầu nào ở ba miền đất nước ta đấy! dài nhất nhỉ? Ta cần so sánh các số thập phân là số đo chiều dài các cây cầu.
  4. • Ta có: 3,5 km = 3 500 m 2,75 km = 2 750 m. • Vì 3 500 m > 2 750 m nên ta có: 3,5 km > 2,75 km. Vậy: 3,5 > 2,75 (phần nguyên có 3 > 2).
  5. Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  6. • Ta có: 2,75 km = 2 750 m; 2,29 km = 2 290 m. • Vì 2 750 m > 2 290 m nên ta có: 2,75 km > 2,29 km. Vậy: 2,75 > 2,29 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 2).
  7. Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  8. b) Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau: - Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,...; đến một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
  9. Ví dụ: 2001,2 > 1999,7 (vì 2001 > 1999) 78,469 < 78,5 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4<5) 630,72 > 630,70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2>0)
  10. 1 So sánh hai số thập phân. a) 37,29 và 36,92 37,29 > 36,92 b) 135,74 và 135,75 135,74 < 135,75 c) 89,215 và 89, 215 89,215 = 89, 215
  11. 2 Sắp xếp các số 3,604; 2,875; 2,857; 3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn. Ta có: 2,857 < 2,875 < 3,106 < 3,604. Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2,857; 2,875; 3,106; 3,604.
  12. 3 Chọn câu trả lời đúng. Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một chiếc cân bị sai. • Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên trái. • Vậy chiếc cân ở hình 3 sai.
  13. Em hãy nhắc lại các so sánh các số thập phân