Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Khái niệm số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

pptx 22 trang Diệp Chi 20/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Khái niệm số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_5_ket_noi_tri_thuc_bai_10_khai_niem_so_th.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 (Kết nối tri thức) - Bài 10: Khái niệm số thập phân - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Ánh Tuyết

  1. TOÁN LỚP 5
  2. Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
  3. Tớ đo được chiều cao Số đo chiều cao của Mi là 118 cm, của theo mét thì viết Thế nào là số Rô bốt là 9 dm. như thế nào nhỉ? thập phân nhỉ? Phải viết số đo dưới dạng số thập phân đấy!
  4. Ta có: Các số 0,9; 1,18 là các số thập phân.
  5. 0,9 không phẩy chín. 1,18 một phảy mười tám.
  6. 0,9 = 1,18
  7. b) Tìm hiểu về cầu Nhật Tân – Hà Nội (cầu dây văng lớn nhất Việt Nam), Rô-bốt cho biết thông số kĩ thuật của cầu như sau: • Các số 9,17; 3,9; 1,5; 5,27 cũng là các số thập phân. • Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy. • Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
  8. 9 , 17 Phần nguyên Phần thập phân 9,17 đọc là chín phảy mười bảy.
  9. 1 a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số 0,4 0,5 0,6 0,7 b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu) Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn. 0,04 đọc là không phảy không bốn.
  10. 1 b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu) Mẫu: 0,4 đọc là không phảy bốn. 0,04 đọc là không phảy không bốn. 0,5: Đọc là không phảy năm. 0,05: Đọc là không phảy không năm.
  11. 2 Số? a) Mẫu: 1 g = ? kg 148 ml = ? l 1 kg = ? tấn 564 m= ? km = 0,564 km
  12. 2 Số? b) 3,2 m= 3 200 ? mm 4,5 kg = 4 500? g = 3 m 200 mm = 4 kg 500 g = 3 200 mm = 4 500 g
  13. 3 Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
  14. Bạn A viết một số thập phân bất kì, bạn B đọc số thập phân đó, sau đó đổi vai cùng thực hiện; nhận xét nhau và thống nhất kết quả.