Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 2, Bài: Đại từ - Phan Thị Huyền

pptx 17 trang Diệp Chi 13/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 2, Bài: Đại từ - Phan Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 2, Bài: Đại từ - Phan Thị Huyền

  1. Khởi động Trò chơi: Hộp quà bí mật
  2. Luyện từ và câu: Em hãy cho biết: Ở lớp 4, các em đã được học những từ loại nào ?
  3. Luyện từ và câu: 2. Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ được gạch chân trong câu sau: “ Bạn Lan tập rất đẹp.” DT ĐT TT
  4. Luyện từ và câu: Con mèo nhà em rất đẹp. ChúChú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào?
  5. Đại từ (Trang(Trang 20,20, 21)21)
  6. Luyện từ và câu: ĐẠI TỪ Câu 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
  7. Câu 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. - Từ vậy dùng thay thế cho từ vàng óng. - Từ thế dùng thay thế cho từ cao và thẳng. - Từ đó dùng thay thế cho từ cánh đồng vàng ruộm. + Các từ vậy, thế, đó được gọi là gì ? - Các từ vậy, thế, đó được gọi là đại từ thay thế.
  8. Câu 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi ? a. Cốc ! Cốc ! Cốc! b. Bé nằm ngẫm nghĩ c. Mùa nào phượng vĩ - Ai gọi đó ? - Nắng ngủ ở đâu ? Nở đỏ rực trừi - Tôi là thỏ - Nắng ngủ nhà nắng Ở khắp nơi nơi (Võ Quảng) Mai gặp lại nhau. Ve kêu ra rả (Thụy Anh) (Câu đố)
  9. Câu 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi ? a. Cốc ! Cốc ! Cốc! b. Bé nằm ngẫm nghĩ c. Mùa nàonào phượng vĩ - Ai gọi đóđó ? - Nắng ngủ ở đâuđâu ? Nở đỏ rực trừi - Tôi là thỏ - Nắng ngủ nhà nắng Ở khắp nơi nơi (Võ Quảng) Mai gặp lại nhau. Ve kêu ra rả (Câu đố) (Thụy Anh) + Các từ đó, đâu, nào được dùng để là gì ? -Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi. + Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi ta gọi là gì ? - Các từ đó, đâu, nào được gọi là đại từ nghi vấn.
  10. Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: -Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. (Phan Tự Gia Bách) a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
  11. Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: -Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. Hạt thóc nghe xong, im lặng. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? - Các từ in đậm trong câu chuyện (ta, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau. b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - Trong số các từ (ta, bạn, cậu, tớ), những từ (ta, tớ), chỉ người nói, những từ (bạn, cậu), chỉ người nghe.
  12. Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi. Hạt thóc a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? - Các từ in đậm trong câu chuyện (ta, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau. b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - Trong số các từ (ta, bạn, cậu, tớ), những từ (ta, tớ), chỉ người nói, những từ (bạn, cậu), chỉ người nghe. +Trong các từ (ta, bạn, cậu, tớ), được gọi là gì ? - Trong các từ (ta, bạn, cậu, tớ), được gọi là đại từ xưng hô
  13. Ghi nhớ: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (dại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hò như tôi, tớ, chứng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
  14. 4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ: VD: - Cậu nói đúng, tớ xin lỗi vì đã trót kiêu căng. Chúng mình cùng làm bạn tốt nhé!
  15. Gạch chân những đại từ trong bài ca dao sau: - Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ? - Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi. Chẳng tin, ông đến mà coi, Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
  16. DùngDùng đạiđại từtừ ởở nhữngnhững chỗchỗ thíchthích hợphợp đểđể thaythay thếthế chocho danhdanh từtừ bịbị lặplặp lạilại nhiềunhiều lầnlần trongtrong mẩumẩu chuyệnchuyện sau:sau: ConCon chuộtchuột thamtham lamlam ChuộtChuột tata gặmgặm váchvách nhà.nhà. MộtMột cáicái khekhe hởhở hiệnhiện ra.ra. ChuộtChuột chuichui quaqua khekhe vàvà tìmtìm đượcđược rấtrất nhiềunhiều thứcthức ăn.ăn. LàLà mộtmột concon chuộtchuột thamtham lamlam nênnên chuộtchuộtnónó ănăn nhiềunhiều quá,quá, nhiềunhiều đếnđến mứcmức bụngbụng chuộtchuộtnónó phìnhphình toto ra.ra. ĐếnĐến sáng,sáng, chuộtchuột tìmtìm đườngđường trởtrở vềvề ổ,ổ, nhưngnhưng bụngbụng toto quá,quá, chuộtchuộtnónó khôngkhông saosao láchlách quaqua khekhe hởhở đượcđược