Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về Đại Từ - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Trinh
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về Đại Từ - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài: Luyện tập về Đại Từ - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Trinh
- Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt
- Thứ 6 ngày 20 tháng 9 năm 2024 TIẾNG VIỆT
- Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: – Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam)
- a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô.) Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
- b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: – Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao? Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ, coi mình là hơn người khác của chuột cống.
- Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe.
- Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào. đó ấy thế vậy này a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều này . THẢO LUẬN NHÓM 4
- a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế , con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó. a) Anh muốn gặp ai? (1) Hỏi về số lượng b. Sao con về muộn thế? (2) Hỏi về người c. Bạn làm được mấy bài tập rồi? (3) Hỏi về thời gian d. Bao giờ cháu về quê? (4) Hỏi về địa điểm e. Nó ngồi ở đâu? (5) Hỏi về nguyên nhân
- Hoàn thành Phiếu học tập
- Câu có chứa đại từ nghi vấn Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn a) Anh muốn gặp ai? (2) Hỏi về người b. Sao con về muộn thế? (5) Hỏi về nguyên nhân c. Bạn làm được mấy bài tập rồi? (1) Hỏi về số lượng d. Bao giờ cháu về quê? (3) Hỏi về thời gian e. Nó ngồi ở đâu? (4) Hỏi về địa điểm
- - Tổ 1 sẽ nêu câu về đặc điểm của một bạn trong lớp mình và để trống các đại từ. Các thành viên của các tổ còn lại tự tìm, ghép từ đại từ còn thiếu ở cuối câu, để thành câu nói hoàn chỉnh.
- Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... vậy/ thế
- TIẾNG VIỆT

